|
Clotrimazole
|
100,000 mg
|
|
Metronidazole
|
500,000 mg
|
|
Lactobacillus Sporogenes
|
500 triệu bào tử
|
|
Maize Starch
|
243,750 mg
|
|
Micro Crystalline Cellulose
|
185, 350 mg
|
|
Dibasic Calcium Phosphate
|
80,000 mg
|
|
Maize Starch (for paste)
|
35,000 mg
|
|
Poly Vinyl Pyrrolidone K-30
|
9,380 mg
|
|
Cros Carmellose Sodium
|
10,900 mg
|
|
Magnesium Stearate
|
18,750 mg
|
|
Talc
|
25,000 mg
|
|
Colloidal Anhydrous Silica
|
4,360 mg
|
|
Sodium Starch Glycolate
|
6,250 m
|
Dạng bào chế
Viên nén không bao, hình bầu dục hai mặt lồi, màu hơi trắng.
Trình bày
Hộp chứa 7 vỉ, mỗi vỉ 6 viên nén.
Chỉ định
Viên đặt âm đạo Grathozi được chỉ định điều trị các bệnh do nhiễm nấm âm đạo. Metronidazole có trong thành phần thuốc, được chỉ định điều trị tại chỗ trong các trường hợp viêm âm đạo do nhiễm khuẩn như: haemophilus vaginitis, Gardenia vaginitis, Corynebacterium vaginitis, các chủng vaginitis không điển hình, hoặc nhiễm vi khuẩn kị khí.
THÔNG TIN CẦN BIẾT TRƯỚC KHI SỬ DỤNG
Chống chỉ định
Clotrimazole: Clotrimazole bị chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với thuốc. Metronidazole: bị chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với thuốc hoặc với những dẫn xuất nitro-imidazol khác.
Cẩn trọng và cảnh báo
Clotrimazole: Hãy dùng thuốc này trong suốt thời gian được bác sĩ chỉ định hoặc khuyến cáo dù cho bạn cảm thấy bệnh thuyên giảm. Các triệu chứng của bạn có thể được cải thiện trước khi hiện tượng nhiễm nấm hoàn toàn được chữa khỏi. Khả năng gây ung thư, đột biến và suy giảm khả năng sinh sản: Một nghiên cứu dùng thuốc clotrimazole qua đường uống ở chuột cống trong 18 tháng, không có bất kỳ một phát hiện nào về tác dụng gây ung thư của thuốc. Trong những thử nghiệm về khả năng gây đột biến, nhiễm sắc thể của bó sinh tinh trên chuột đồng Trung Quốc, trước khi thử nghiệm, những con chuột đồng này đã được cho uống 5 liều clotrimazole 100mg/kg trọng lượng thân thể để khảo sát sự thay đổi cấu trúc trong thời gian phân bào. Những kết quả của nghiên cứu này cho thấy rằng clotrimazole không có tác dụng gây suy giảm khả năng sinh sản.
Tương tác thuốc
Clotrimazole: Những chế phẩm đặt âm đạo clotrimazole có thể làm giảm hiệu lực của những dụng cụ tránh thai bằng nhựa mủ.
Metronidazole: Đã ảnh hưởng đến disulfiram và những bệnh nhân đã được báo cáo là có những triệu chứng như đau đau bụng, buồn nôn, nôn, đỏ măt, nhức đầu và đau bụng nếu uống rượu trong thời gian điều trị. Rối loạn tâm thần hoặc có thể làm nặng thêm những trạng thái thần kinh khi dùng đồng thời disulfiram và metronidazole. Sử dụng các chất sinh ra enzym tiểu thề trong gan như phenobarbitone và phenytoin sẽ làm giảm nửa đời thải trừ và làm tăng sự chuyển hóa của metronidazole. Dù những thuốc như cimetidin làm giảm enzyme tiểu thề trong gan, nhưng có tác dụng kéo dài nửa đời thải trừ và làm giảm độ thanh thải trong huyết tương của metronidazole. Metronidazole cũng đã được báo cáo là có khả năng làm tăng tác dụng chống đông máu của những thuốc chống đông máu coumarin và kéo dài thời gian prothrombin.
Tác động đối với phụ nữ có thai và cho con bú:
Metronidazole qua hàng rào nhau thai và nhanh chóng đi vào sự tuần hoàn của bào thai. Những nghiên cứu về quá trình sinh sản đã được thực hiện ở chuột cống được dùng liều cao lên đến gấp năm lần liều ở người cũng đã không phát hiện ra bằng chứng suy giảm khả năng sinh sản hay làm tổn hại bào thai do dùng metronidazole được dùng qua đường trong màng bụng với liều tương đương với liều ở người cho chuột lắt trong thai kỳ đã gây nhiễm độc phôi thai; dùng qua đường uống ở chuột lắt trong thai kỳ, sự nhiemx độc phôi thai đã không được nhận thấy. Tuy nhiên, không có nghiên cứu đầy đủ và những kiểm chứng chặt chẽ trên phụ nữ trong thai kỳ. Vì những nghiên cứ về quá trình sinh sản trên thú vật không phải luôn luôn dự đoán được nhưng đáp ứng trên ngườ, và vì metronidazole là mọt chất sinh ung thư ở những loài gặm nhấm, thuốc này được chỉ định dùng trong thai kỳ khi thật sự cần thiết.
Dùng metronidazole để trị Trichomoniasis cho phụ nữ ở ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ nên được hạn chế đói với những người mà việc điều trị bằng thuốc giảm đau tại chỗ đã không thỏa đáng để theo dõi những triệu chứng. Nên thận trọng khi dùng Flagyl(metronidazole) để trị Trichomoniasis trong thai kỳ vì metronidazole qua hàng rào nhau thai và những tác động của nó đến việc tạo cơ quản của phôi thai ở người đã không được biết.
Bà mẹ trongt thời kỳ cho con bú:
Vì metronidazole có thể sinh những tình trạng nổi bướu ung thư một cách tiềm tàng trong nhưng nghiên cứu trên chuột lắt và chuột cống, phải quyết định là ngưng cho con bú hay ngưng dùng thuốc, nên lưu ý đến sự quan trọng của thuốc đối với người mẹ. Metronidazole được bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ tương tự với nồng độ của thuốc trong huyết thanh.
Tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Kinh nghiệm cho thấy răng liệu pháp Grathozi dường như khoogn làm giảm khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc của bệnh nhân.
Tác dụng không mong muốn
Clotrimazole: Phần lớn những tác dụng phụ thông thường được ghi nhận khi kết hợp với clotrimazole là: đỏ tại chỗ dùng thuốc, có cảm giác bị châm chích, kích ứng da, tróc da, sưng phù, ngứa, phát ban hay nóng rát bề mặt nơi dùng thuốc.
Metronidazole: Hãy ngưng dùng viên đặt âm đạo metronidazole và nên khẩn cấp tìm sự chăm sóc về y khoa nếu bạn cảm thấy bị một phản ứng dị ứng sau đây( hơi thở ngắn, khô họng, phù mồi, mặt, viêm lưỡi, hoặc phát ban) Mặc khác, những tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể có khả năng xảy ra nhiều hơn. Những tác dụng đó là nóng rát âm đạo, ngứa, kích ứng, buồn nôn, biếng ăn, miệng có vị khó chịu, đau bụng, tiêu chảy, chóng mặt, nhức đầu.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
HƯỚNG DẪN CÁCH DÙNG THUỐC
Liều lượng và các dùng:
Grathozi dùng đặt âm đạo mỗi tối 1 viên lúc đi ngủ trong 6 đêm liên tục. Nếu cần, có thể lặp lại việc điều trị này trong 12 đêm liên tục.
Quá liều
Clotrimazole: Ngưng trị liệu.
Metronidazole: Những dấu hiệu lâm sàng khi quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, mất điều hòa, tai biến mạch máu và thần kinh ngoại biên. Không có thuốc giải độc đặc hiệu để điều trị quá liều metronidazole, áp dụng các biện pháp hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân khi cần thiết. Nếu bệnh nhân không tự nôn mửa được, gây nôn hoặc rửa dạ dày được chỉ định khi quá liều qua đường uống, than hoạt tính và thuốc tẩy nhẹ cũng có thể được sử dụng. Diazepam hoặc phenytoin có thể được dùng để hạn chế những tai biến.
Khuyến cáo
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Tham khảo ý kiến bác sĩ để có thêm thông tin. Chỉ định theo sự chỉ định của bác sỹ. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tránh xa tầm tay trẻ em
Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng quá hạn cho phép.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát. Tránh ánh sáng
Tiêu chuẩn
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Gracure Pharmaceutical Ltd., India.
|